Tổng hợp 7 chính sách & luật doanh nghiệp sẽ có hiệu lực từ 2022 chủ doanh nghiệp cần nắm rõ

By 27 Tháng Một, 2022Tin nổi bật

Từ ngày 1/1/2022, 7 luật dưới đây chính thức có hiệu lực thi hành. Một số điều luật đã được ban hành trước đó nhưng sẽ chính thức áp dụng trong năm 2022. Đây là những luật có tác động trực tiếp tới quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp. Mời bạn đọc theo dõi. 

luat-doanh-nghiep1. Từ ngày 01/01/2022, tăng 7,4% lương hưu, trợ cấp BHXH

Chính phủ ban hành Nghị định 108/2021/NĐ-CP ngày 07/12/2021 điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng. 

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2022, tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu của tháng 12/2021 cho các nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2021/NĐ-CP, đơn cử như sau:

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.
  • Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, Nghị định 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019,…
  • Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/8/2000, Quyết định 613/QĐ-TTg ngày 06/5/2010,…

Nghị định 108/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2022.

2. Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2022

Ngày17/9/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 78/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ

Theo đó, Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định một số nội dung quan trọng về hóa đơn điện tử bao gồm:

  • Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
  • Mẫu hiển thị các loại hóa đơn điện tử.
  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử.
  • Ký hiệu hóa đơn điện tử.
  • Chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
  • Áp dụng hóa đơn điện tử đối với một số trường hợp khác.

Đồng thời, Thông tư cũng quy định về hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Một số hướng dẫn về tiêu chí lựa chọn đơn vị cung cấp hóa đơn điện tử, các dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn cũng là nội dung đáng chú ý tại Thông tư này.

Theo Thông tư 78/2021/TT-BTC, nội dung hóa đơn giấy bao gồm: Tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn, sử dụng biên lai thu thuế – phí – lệ phí của cơ quan thuế đối với cá nhân, hướng dẫn xử lý chuyển tiếp

Thông tư 78/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/2022, tuy nhiên Bộ Tài chính khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 1/7/2022.

3. Vi phạm hành chính lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp bị phạt 100 triệu đồng

Có hiệu lực từ ngày 01/01/2022, Nghị định số 122/2021/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư đã bổ sung quy định về mức phạt tiền tối đa với các hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định này như sau:

Trong lĩnh vực đầu tư là 300 triệu đồng; trong lĩnh vực đấu thầu là 300 triệu đồng; trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp là 100 triệu đồng; trong lĩnh vực quy hoạch là 500 triệu đồng.

Riêng với lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, mức phạt tiền tối đa tăng từ 30 triệu đồng lên 100 triệu đồng so với trước đây.

4. Doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài phải ký quỹ 2 tỷ đồng

Theo Nghị định số 112/2021/NĐ-CP ban hành ngày 10/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ ngày 1/1/2022, doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (doanh nghiệp dịch vụ) phải thực hiện ký quỹ 2 tỷ đồng tại một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Đối với doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải ký quỹ thêm 500 triệu đồng đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ. 

5. DN hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động được tăng mức ký quỹ

Nghị định 112/2021/NĐ-CP ngày 10/12/2021 hướng dẫn Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trong đó tăng mức ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

Theo đó, mức ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài (doanh nghiệp dịch vụ) được quy định như sau:

  • Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng) tại một ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (ngân hàng nhận ký quỹ). Hiện hành, mức tiền ký quỹ là 1.000.000.000 (Một tỷ đồng) và doanh nghiệp dịch vụ chỉ được ký quỹ tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam).
  • Doanh nghiệp dịch vụ giao nhiệm vụ cho chi nhánh thực hiện hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải ký quỹ thêm 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) đối với mỗi chi nhánh được giao nhiệm vụ (Nội dung mới bổ sung).

Nghị định 112/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022 và thay thế Nghị định 38/2020/NĐ-CP.

6. Bỏ quy định số vốn pháp định 20 tỷ đồng với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

Nghị định 02/2022/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 6/1, sẽ có hiệu lực từ ngày 1/3 tới. Theo Bộ Xây dựng, Nghị định 02 có hiệu lực sẽ thay thế cho Nghị định 76/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, Nghị định 02 đã bỏ yêu cầu vốn pháp định 20 tỷ đồng nhằm đảm bảo phù hợp với điểm a,khoản 2, Điều 75 Luật Đầu tư năm 2020.

Như vậy, tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản (trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên) phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Đối với trường hợp kinh doanh qua sàn giao dịch bất động sản thì phải công bố thông tin về doanh nghiệp tại sàn giao dịch bất động sản.  Tổ chức, cá nhân có quyền kinh doanh bất động sản tại khu vực ngoài phạm vi bảo vệ quốc phòng, an ninh theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đây cũng là những nội dung đáng chú ý được đề cập tại điểm a khoản 2 Điều 75 Luật Đầu tư năm 2020.

7. 20 mức phạt mới về lao động, BHXH từ 2022 tất cả doanh nghiệp đều phải biết

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội thay thế Nghị định 28/2020/NĐ-CP. Dưới đây là tổng hợp 20 mức phạt mới được áp dụng từ ngày 17/01/2022.

STT

Lỗi vi phạm

Nghị định 12/2022/NĐ-CP

(Có hiệu lực từ 17/01/2022)

Nghị định 28/2020/NĐ-CP

(Có hiệu lực từ 15/4/2020 – hết 16/01/2022)

1

Hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

15 – 30 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 11)

Không quy định

2

Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động

50 – 75 triệu đồng

(Điểm b khoản 4 Điều 11)

Không quy định

3

Không thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật Lao động

01 – 03 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 12)

Không quy định

4

Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi hoặc bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật

50 – 75 triệu đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 14)

20 – 25 triệu đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 13)

5

Tuyển người dưới 14 tuổi vào học nghề, tập nghề, trừ những nghề, công việc được pháp luật cho phép

50 – 75 triệu đồng

(Điểm b khoản 2 Điều 14)

20 – 25 triệu đồng

(Điểm b khoản 2 Điều 13)

6

Tuyển người vào tập nghề để làm việc cho mình với thời hạn tập nghề quá 03 tháng

50 – 75 triệu đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 14)

Không quy định

7

Không công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện: thang lương, bảng lương; mức lao động; quy chế thưởng

05 – 10 triệu đồng

(Điểm a khoản 1 Điều 17)

02 –  05 triệu đồng

(Điểm a khoản 1 điều 16)

8

Không thông báo bảng kê trả lương hoặc có thông báo bảng kê trả lương cho người lao động nhưng không đúng theo quy định

05 – 10 triệu đồng

(Điểm d khoản 1 điều 17)

Không quy định

9

Không thông báo nội quy lao động đến toàn bộ người lao động hoặc không niêm yết những nội dung chính của nội quy lao động ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc

01 – 03 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 19)

500.000 – 01 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 18)

10

Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động

20 – 40 triệu đồng

(Điểm b khoản 3 Điều 19)

10 – 15 triệu đồng

(Điểm b khoản 3  Điều 18)

11

Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không quy định

20 – 40 triệu đồng 

(Điểm c khoản 3 Điều 19)

10 – 15 triệu đồng 

(Điểm c khoản 3  Điều 18)

12

Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây: nghỉ ốm đau; nghỉ điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động; đang bị tạm giữ; đang bị tạm giam; đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của Bộ luật Lao động

20 – 40 triệu đồng

(Điểm đ Khoản 3 Điều 19)

Không quy định

13

Không bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới theo một trong các trường hợp sau: tuyển dụng; bố trí; sắp xếp việc làm; đào tạo; thời giờ làm việc; thời giờ nghỉ ngơi; tiền lương; các chế độ khác

05 – 10 triệu đồng

(Điểm a khoản 1 điều 28)

Không quy định

14

Không cho lao động nữ nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh

10 – 20 triệu đồng

(Điểm d khoản 2 Điều 28)

500.000 – 01 triệu đồng

(Điểm b khoản 1 Điều 27)

15

Không lắp đặt phòng vắt, trữ sữa mẹ tại nơi làm việc khi sử dụng từ 1.000 người lao động nữ trở lên

10 – 20 triệu đồng

(Điểm l khoản 2 Điều 28)

Không quy định

16

Sử dụng lao động chưa thành niên làm việc quá thời giờ làm việc

20 – 25 triệu đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 29)

10 – 15 triệu đồng

(Điểm b khoản 2 Điều 28)

17

Sử dụng người dưới 15 tuổi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

20 – 25 triệu đồng

(Điểm d khoản 2 Điều 29)

10 – 15 triệu đồng

(Điểm c khoản 2 Điều 28)

18

Ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động, hoặc dùng vũ lực đối với người lao động là người giúp việc gia đình nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự

50 – 75 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 30)

Không quy định

19

Không thực hiện thủ tục xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động để người lao động hoàn thiện hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

01 – 03 triệu đồng/người lao động bị vi phạm nhưng tối đa là 75 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 39)

500.000 – 01 triệu đồng

(Điểm b khoản 2 Điều 38)

20Làm giả, làm sai lệch nội dung hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với mỗi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp làm giả, làm sai lệch nội dung10 – 20 triệu đồng/hồ sơ vi phạm nhưng tối đa là 75 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 40)

05 – 10 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 40)

Nội dung trên được tổng hợp từ các nguồn uy tín. Bạn đọc có thể tìm đọc toàn bộ thông tư, nghị định được ban hành tại các trang chính thống như: Thư viện Pháp luật Việt Nam.

Leave a Reply