Tìm Hiểu Thuật Ngữ “Hợp Đồng Dịch Vụ” Trong Doanh Nghiệp

By 15 Tháng Mười, 2020Tháng Ba 25th, 2021Kiến thức

“Hợp đồng dịch vụ” giờ đây đã không còn là thuật ngữ xa lạ, ngày càng nhận được sự quan tâm lớn từ các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức trong xã hội. Vậy thì ý nghĩa của nó trong doanh nghiệp là gì? Những thông tin chi tiết cần biết về loại hợp đồng này đều được tổng hợp dưới đây.

Các khái niệm về hợp đồng dịch vụ?

Tại Điều 513 – Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:  Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên trong đó bên cung cấp dịch vụ sẽ thực hiện công việc được giao cho bên sử dụng dịch vụ. Bên sử dụng dịch vụ sẽ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Đây là loại hợp đồng có đền bù.

Nếu giữa các bên không có thỏa thuận về giá cả của dịch vụ, thì sẽ được xác định dựa trên giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

Phạm vi của công việc trong hợp đồng dịch vụ phải tuân quy định của pháp luật. Những việc này không không được vi phạm điều cấm của luật và không với trái đạo đức, chuẩn mực xã hội.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có bên nào vi phạm nghiêm trọng sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên kia theo đúng quy định.

Hợp đồng dịch vụ với cá nhân

Các bên chủ thể của hợp đồng dịch vụ này có thể là cá nhân hoặc tổ chức nên các tổ chức, công ty sẽ được cho phép ký kết hợp đồng với cá nhân và ngược lại.

Muốn ký kết hợp đồng dịch vụ với cá nhân thì bản thân của cá nhân đó cần tiến hành đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Mà chủ yếu trước hết là tuân theo Luật Doanh Nghiệp 2020. Nếu các doanh nghiệp ký kết với cá nhân không đăng ký kinh doanh thì đã vi phạm pháp luật. 

Khái niệm về hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ pháp lý

Đây là loại hợp đồng dịch vụ liên hệ chặt chẽ với pháp luật. Và kết quả hoạt động dịch vụ pháp lý có ảnh hưởng quan trọng đến kinh tế và pháp lý của khách hàng. Có một bên được thuê cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ pháp lý cho bên kia để nhận thù lao. Còn bên nhận được thì có nghĩa vụ thanh toán thù lao theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng.

Để tham gia vào hợp đồng dịch vụ pháp lý thì các chủ thể phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Các hình thức hợp đồng dịch vụ

Có nhiều cách để thể hiện hợp đồng dịch vụ. Các hình thức đó là: bằng lời nói xác lập giữa các bên, bằng văn bản. Và đôi khi được xác lập bằng các hành vi cụ thể. 

Ngoài ra, có những loại hợp đồng dịch vụ mà pháp luật yêu cầu phải lập bằng văn bản. Bởi vì, văn bản luôn là hình thức chắc chắn nhất. Nó là cơ sở cho việc giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động. 

Từ đó, có thể thấy hợp đồng dịch vụ rất phong phú, đa dạng. Tùy theo từng loại đối tượng và mục đích của việc sử dụng là gì mà lựa chọn hình thức cho phù hợp.

Thời hạn hợp đồng dịch vụ là bao lâu?

Bên trên đã có một vài thông tin về hợp đồng dịch vụ.  Vậy thì loại hợp đồng này sẽ kết thúc vào thời điểm nào?

Theo pháp luật Việt Nam hiện hành thì chưa có quy định cụ thể về thời hạn hợp đồng dịch vụ. Thông thường thì các bên sẽ tự thỏa thuận với nhau. 

Nếu các điều khoản trong hợp đồng không có thỏa thuận trong hợp đồng thì phải hoàn thành công việc trong thời hạn hợp lý. Điều này dựa trên cơ sở tính đến tất cả các điều kiện và hoàn cảnh.  Nó bao gồm bất kỳ nhu cầu cụ thể nào của khách hàng có liên quan đến việc hoàn thành dịch vụ.

Trường hợp kết thúc thời hạn mà công việc chưa hoàn thành và bên cung cấp dịch vụ vẫn tiếp tục làm. Bên kia biết nhưng không có ý phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục. Việc này được làm theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.

Có thể bạn quan tâm: Quản lý hợp đồng tập trung, chi tiết trên một nền tảng với FastWork CRM

Những nội dung cần có trong hợp đồng dịch vụ

Dưới đây là những nội dung cơ bản bao gồm trong hợp đồng dịch vụ:

Các thông tin cần làm rõ trong hợp đồng dịch vụ

Về thông tin của các bên: Tham gia hợp đồng dịch vụ bao gồm bên cung ứng dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ. Các bên đều ghi nhận đầy đủ thông tin của mình như: Thông tin chi tiết về cá nhân, nơi ở, mã số thuế. Nếu chủ thể là tổ chức thì phải ghi nhận kèm theo thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó.

Về đối tượng của hợp đồng: Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là không làm những điều pháp luật cấm. 

Phí dịch vụ: các bên thỏa thuận chính xác phí dịch vụ, chi phí phát sinh, thời điểm thanh toán, phương thức thanh toán. Trường hợp có nhiều hơn 1 dịch vụ được sử dụng thì có thêm thuế giá trị gia tăng đối với từng dịch vụ trong hợp đồng.  

Quyền và nghĩa vụ của các bên: Tùy theo từng loại dịch vụ mà quyền và nghĩa vụ các bên có sự khác nhau. Nhưng về cơ bản, trên cơ sở quy định của pháp luật dân sự thì các bên thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 515 đến Điều 518 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ngoài ra còn có các thỏa thuận khác: Ngoại trừ những điều khoản đã nêu ở trên, các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi cho mình như:

  • Thỏa thuận các trường hợp có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng;
  • Thỏa thuận thời điểm chấm dứt hợp đồng, điều kiện chấm dứt hợp đồng;
  • Thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng: Ghi nhận rõ mức phạt vi phạm nhưng lưu ý mức phạt vi phạm hợp đồng không được vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng;
  • Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp: Ghi nhận rõ cơ quan giải quyết tranh chấp và hình thức giải quyết tranh chấp;
  • Thỏa thuận về sửa đổi, bổ sung và điều khoản thi hành.
Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi cho mình
Các bên có thể thỏa thuận các điều khoản khác để đảm bảo quyền lợi cho mình

Bố cục của hợp đồng dịch vụ doanh nghiệp

Nội dung mở đầu:

  • Quốc hiệu, tiêu ngữ.
  • Tên hợp đồng.
  • Căn cứ pháp lý: Đây là phần xác định các quy định của pháp luật sẽ được dùng để điều chỉnh cho toàn bộ hợp đồng, có thể gồm nhiều luật, bộ luật có liên quan.
  • Các bên trong hợp đồng: gồm bên cung cấp dịch vụ và bên thuê dịch vụ. Ngoài ra, ở một số hợp đồng có thể xuất hiện thêm bên thứ ba.

Phần nội dung:

  • Nội dung chính của hợp đồng bao gồm: các công việc cần thực hiện, thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện,…
  • Giá trị hợp đồng: Giá trị của hợp đồng phải được ghi bằng cả chữ viết và số.
  • Các phương thức thanh toán.
  • Thời gian và địa điểm thanh toán.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Phần này phụ thuộc vào pháp luật áp dụng điều chỉnh cho hợp đồng. Để cho các bên có sự thỏa thuận rõ ràng, mạch lạc, phòng ngừa những hậu quả pháp lý có thể xảy ra.
  • Bàn giao kết quả thực hiện công việc.

Cuối bản hợp đồng sẽ có:

  • Cam kết của các bên.
  • Số bản của hợp đồng và giá trị pháp lý của các bản.
  • Chữ ký của các bên: Các bên ký, có kèm theo ghi rõ họ tên.
Cuối mỗi bản hợp đồng sẽ bao gồm cam kết và chữ ký của các bên, số bản hợp đồng và giá trị pháp lý các bản
Cuối mỗi bản hợp đồng sẽ bao gồm cam kết và chữ ký của các bên, số bản hợp đồng và giá trị pháp lý các bản

Mẫu hợp đồng dịch vụ của một số lĩnh vực

Hợp đồng dịch vụ cho thuê mặt bằng, cơ sở vật chất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

HỢP ĐỒNG THUÊ MẶT BẰNG

       Căn cứ Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản 2014 và Luật nhà ở 2014;

Căn cứ vào nhu cầu của các bên;

Hôm nay ngày….tháng…. năm 20… tại địa chỉ ………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên thuê: (Gọi tắt là Bên A)

+ Họ và tên:…………………………………….………Năm sinh:…………..

+ Địa chỉ:………………………………………………………………………..

+ CMND số:……………………………… Điện thoại:…………………………

Bên cho thuê: (Gọi tắt là Bên B)

+ Họ và tên:…………………………………….………Năm sinh:…………..

+ Địa chỉ:………………………………………………………………………..

+ CMND số:……………………………… Điện thoại:…………………………

Hai bên cùng thoả thuận ký hợp đồng thuê mặt bằng với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Bên B đồng ý cho Bên A thuê mặt bằng để kinh doanh …………………. tại địa chỉ số….. thuộc sở hữu hợp pháp của Bên B.

Chi tiết mặt bằng bao gồm: ………………………………………….(ví dụ: tầng 1 và tầng 2 trong căn nhà 4 tầng, với ban công, hệ thống điện nước đã sẵn sàng sử dụng được, các bóng đèn trong các phòng và hệ thống công tắc, các bồn rửa mặt, bồn vệ sinh đều sử dụng tốt.)

Điều 2: Thời hạn thuê

Thời hạn:………….. năm tính từ ngày ngày … tháng …. năm …… Hết hạn Hợp đồng, Bên A được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu có nhu cầu.

Điều 3: Giá cả và phương thức thanh toán

3.1  Giá cả

+ Giá thuê mặt bằng cố định kể từ khi ký Hợp đồng là: ………………………….. . Bằng chữ:……………….

+ Số tiền thuê nói trên không bao gồm các chi phí dịch vụ như: điện, nước, điện thoại, internet, fax, dọn vệ sinh… Các chi phí này sẽ do Bên A trực tiếp thanh toán hàng tháng với các cơ quan cung cấp dịch vụ cho khu nhà kể từ sau ngày ký Hợp đồng này.

+ Giá trên không bao gồm thuế VAT, thuế môn bài, thuế nhà hoặc các loại thuế khác (Các chi phí này nếu phát sinh thì sẽ do bên thuê mặt bằng thanh toán).

3.2 Phương thức thanh toán:

+ Tiền thuê mặt bằng được thanh toán ……… tháng một lần và được thanh toán vào các ngày từ 01 đến ngày 05 của tháng đầu kì thanh toán. Trường hợp thanh toán chậm phải báo với bên cho thuê và được bên cho thuê đồng ý.

+ Đơn vị giao dịch và thanh toán là đồng Việt Nam.

3.3 Hình thức thanh toán: ………………………………(Việc thanh toán sẽ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.)

Điều 4: Quyền và Trách nhiệm của Bên B

+ Bàn giao mặt bằng cho Bên A sử dụng cùng các thiết bị đi kèm (Kèm theo phụ lục) ngay sau khi ký hợp đồng.

+ Bảo đảm quyền cho thuê và cam kết không có bất kỳ một tranh chấp, khiếu nại nào đối với mặt bằng cho Bên A thuê.

+ Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của Bên A đối với phần diện tích cho thuê đã nói ở Điều 1.

+ Tạo mọi điều kiện cho Bên A trong việc sử dụng mặt bằng, đảm bảo về quyền sử dụng dịch vụ công cộng cho bên thuê A.

+ Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong suốt thời hạn thuê nếu không thống nhất được với bên A.

+ Trong trường hợp nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải có trách nhiệm bồi thường cho bên A số tiền tường ứng với 02 tháng tiền cho thuê như quy định tại tại hợp đồng này.

+ Phối hợp và giúp đỡ bên thuê trong những vấn đề liên quan đến bên thứ 3 nếu có phát sinh và pháp luật có quy định bắt buộc.

+ Không được tăng giá cho thuê trong suốt thời gian của hợp đồng thuê mặt bằng.

Điều 5: Quyền và Trách nhiệm của bên A

+ Sử dụng diện tích mặt bằng quy định tại Điều 1 đúng mục đích và không được sử dụng vào các mục đích khác ví dụ như ký hợp đồng cho thuê lại hoặc chuyển nhượng hợp đồng thuê mặt bằng này cho bất kỳ một bên thứ ba khác.

+ Thanh toán đầy đủ, đúng hạn tiền thuê mặt bằng theo Điều 3.

+ Bảo quản, giữ gìn mọi trang thiết bị thuộc sở hữu của Bên B. Trường hợp xảy ra hỏng hóc do lỗi Bên A gây ra thì Bên A phải hoàn lại theo giá trị thiệt hại.

+ Sử dụng mặt bằng thuê đúng pháp luật, tuân thủ các quy định về đảm bảo vệ sinh, trật tự, an toàn và phòng chống cháy, nổ theo quy định chung của Nhà nước và nội quy bảo vệ của toàn bộ khu nhà.

+ Bàn giao lại mặt bằng và trang thiết bị cho Bên B khi hết hạn hợp đồng. Khi dời mặt bằng thuê, Bên A không được quyền tháo dỡ trang thiết bị do Bên B lắp đặt.

+ Trong thời hạn Hợp đồng, nếu không còn nhu cầu thuê, Bên A phải báo cho Bên B trước 15 ngày để hai bên cùng quyết toán tiền thuê và các khoản khác.

+ Có trách nhiệm đóng góp về chi phí bảo vệ và vệ sinh theo quy định của toàn bộ khu nhà.

+ Trong quá trình thuê không được tự ý sửa chữa, thay đổi kết cấu và kiến trúc nếu không có sự đồng ý của bên B.

+ Bên A có quyền đề xuất hoặc thỏa thuận chia sẻ chi phí với bên B về việc sửa chữa, bảo dưỡng mặt bằng nếu mặt bằng này có dấu hiệu xuống cấp, chất lượng đi xuống trong thời hạn của hợp đồng.

Điều 6: Thỏa thuận chung

+ Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên A vi phạm các điều khoản ghi trong Hợp đồng mà không thống nhất được giữa hai bên.

+ Trường hợp có phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, hai bên chủ động bàn bạc giải quyết trên cơ sở thương lượng, đàm phán. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan thẩm quyền theo luật định.

+ Hợp đồng này gồm 06 điều, lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

+ Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

       BÊN THUÊ                                                    BÊN CHO THUÊ

>>>> DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ MẪU HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MẶT BẰNG MỚI NHẤT

Hợp đồng dịch vụ sự kiện

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————–

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TỔ CHỨC SỰ KIỆN

Số: [………]/HĐDV

– Căn cứ vào các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành;

– Căn cứ vào khả năng cung cấp và nhu cầu của hai bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm 20.., tại văn phòng Công ty [……..], Chúng tôi gồm có:

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN A): 

CÔNG TY ………………………………………

Địa chỉ : …………………………………………….Điện thoại : ……………

Số ĐKKD : ……………… Cấp ngày: …/…/… tại: ………………….…….…

Mã số thuế : ……………………

Số Tài khoản: ……………………… tại Ngân hàng ……………………. – chi nhánh: ……………….

Đại diện : …………………… Chức vụ: …………………………

(Sau đây gọi là “Bên A”)

BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN B): 

CÔNG TY ………………………………………

Địa chỉ : …………………………………………….Điện thoại : ……………

Số ĐKKD : ……………… Cấp ngày: …/…/… tại: ………………….…….…

Mã số thuế : ……………………

Số Tài khoản: ……………………… tại Ngân hàng ……………………. – chi nhánh: ……………….

Đại diện : …………………… Chức vụ: …………………………

Hai bên cùng tiến hành giao kết Hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung Hợp đồng

Bên B đồng ý giao và Bên A đồng ý nhận hỗ trợ Bên B tổ chức hội nghị giới thiệu về dịch vụ du lịch của Bên B, cụ thể như sau:

1.1. Thiết kế voucher tặng khách tham dự

1.2. Chuẩn bị bài phát biểu khai mạc

1.3. Xây dựng kịch bản chương trình

1.4. Thiết kế profile công ty trình chiếu tại sự kiện

1.5. Hỗ trợ đón khách, hướng dẫn vị trí ngồi

1.6. Điều phối chương trình và xử lý các sự cố phát sinh trong suốt quá trình diễn ra sự kiện.

Điều 2. Thời gian và địa điểm thực hiện Hợp đồng

2.1. Thời gian tổ chức sự kiện: ngày …/…/…. Bên A có trách nhiệm hoàn tất các công việc quy định tại khoản 1.2, 1.3 và 1.4 Điều 1 trước ngày diễn ra sự kiện.

2.2. Địa điểm thực hiện:

(a) Giai đoạn chuẩn bị: Tại trụ sở Bên A, địa điểm số […….], TP HCM.

(b) Giai đoạn thực hiện: ………..

Điều 3. Giá trị hợp đồng

3.1. Giá trị hợp đồng: …………. đồng và bằng chữ: ……………..

(Giá trên đã bao gồm thuế VAT).

3.2. Giá trị Hợp đồng trên chỉ là tạm tính, giá trị Hợp đồng cuối cùng sẽ căn cứ vào Biên bản nghiệm thu được hai bên ký xác nhận dựa trên những yêu cầu phát sinh của Bên B và công việc thực tế Bên A đã thực hiện.

Điều 4. Thời hạn và phương thức thanh toán

4.1. Thời hạn thanh toán: Bên B có trách nhiệm thanh toán cho Bên A toàn bộ giá trị Hợp đồng theo quy định tại Điều 3 của Hợp đồng trong thời hạn ……… ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu.

4.2. Phương thức thanh toán: Thanh toán một lần bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng Bên A cung cấp tại phần đầu của Hợp đồng.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

5.1. Hỗ trợ Bên B chuẩn bị, tổ chức sự kiện theo đúng định hướng, mục tiêu đề ra.

5.2. Yêu cầu Bên B cung cấp tài liệu, hồ sơ và các vấn đề liên quan để thực hiện dịch vụ.

5.3. Nhận phí dịch vụ theo thỏa thuận tại Điều 3 trong Hợp đồng này.

5.4. Cung cấp hóa đơn VAT hợp lệ cho Bên B.

5.5. Bảo mật tất cả các thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh của Bên B, trừ khi phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

6.1. Thanh toán đầy đủ và đúng hạn giá trị Hợp đồng cho Bên A.

6.2. Xem xét điều chỉnh, thực hiện các góp ý do Bên A đề xuất.

6.3. Trong quá trình triển khai áp dụng kịch bản chương trình do Bên A xây dựng, nếu phát sinh yếu tố ảnh hưởng không tốt đến Bên B, Bên B phải phản ánh ngay cho Bên A biết thông tin để cùng phối hợp giải quyết.

6.4. Tạo điều kiện, phối hợp với Bên A để Bên A thực hiện các nội dung thỏa thuận trong Hợp đồng.

6.5. Bảo mật các thông tin, kịch bản chương trình do Bên A cung cấp, trừ khi phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

7.1. Bất kỳ tranh chấp nào phát sinh liên quan đến Hợp đồng này hai bên chủ động thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau và hai bên cùng có lợi.

7.2. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được bằng thương lượng trong thời hạn mười lăm (15) ngày kể từ thời điểm phát sinh, thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều khoản chung

8.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

8.2. Hợp đồng này được lập thành hai (04) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (02) bản để thực hiện.

Đại diện bên A                                                           Đại diện bên B

>>> DOWNLOAD ĐẦY ĐỦ MẪU HỢP ĐỒNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN MỚI NHẤT

Trên đây là những thông tin về hợp đồng dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hy vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin thật sự hữu ích về hợp đồng dịch vụ cho các cá nhân cũng như các doanh nghiệp, tổ chức.

>>> Xem thêm Có nên xây dựng phòng Marketing Inhouse cho doanh nghiệp vừa và nhỏ?


FASTWORK – Nền tảng All in one hỗ trợ Quản trị và Điều hành doanh nghiệp toàn diện gồm: Phần mềm Quản trị công việc và dự án FastWork Work+, Phần mềm Quản trị Nhân sự FastWork HRM+, Phần mềm Quản trị nội bộ FastWork Office+ và Phần mềm Quản trị quan hệ khách hàng, bán hàng và phát triển kinh doanh FastWork CRM+

  • Phù hợp với doanh nghiệp ở nhiều lĩnh vực
  • Chi phí cạnh tranh
  • Được hơn 1500 doanh nghiệp tin dùng
  • Hơn 3000 người dùng mỗi ngày

Qúy doanh nghiệp quan tâm vui lòng liên hệ hotline 0983 08 97 15 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất hoặc điển vào Form đăng ký dưới đây!

Đăng ký tư vấn

Leave a Reply